túc duyên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Mối duyên nợ, sự gắn bó đã được kết nối từ kiếp trước: Theo quan niệm của Phật giáo, "túc duyên" chỉ mối quan hệ nhân duyên, tình cảm (thường là tình yêu, hôn nhân) đã được định sẵn, đã kết nối từ những kiếp sống trước và tiếp tục trong kiếp hiện tại.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hai người gặp lại nhau như thể đã có túc duyên từ kiếp nào. (Hai người gặp lại nhau như thể đã có mối duyên nợ từ kiếp nào.)
- Theo lời sư thầy, họ lấy được nhau là nhờ túc duyên tiền định. (Theo lời nhà sư, họ lấy được nhau là nhờ mối duyên trời định từ kiếp trước.)
Các cách sử dụng nâng cao
"có túc duyên": có duyên số, có mối liên hệ từ kiếp trước.
- Có lẽ tôi và anh ấy có túc duyên nên mới gặp nhau trong hoàn cảnh trùng hợp đến vậy. (Có lẽ tôi và anh ấy có duyên số từ trước nên mới gặp nhau trong hoàn cảnh trùng hợp đến vậy.)
"túc duyên tiền định": mối duyên đã được định sẵn từ trước, không thể thay đổi.
- Mọi chuyện đều là túc duyên tiền định, khó mà tránh được. (Mọi chuyện đều là nhân duyên đã định sẵn, khó mà tránh được.)
Biến thể và từ gần giống
- Tiền duyên (danh từ): cũng có nghĩa tương tự, chỉ mối duyên từ kiếp trước.
- Tiền định (tính từ): đã được định sẵn từ trước, thường đi kèm với các từ như "số phận", "nhân duyên".
Từ đồng nghĩa
- Tiền duyên: duyên phận từ kiếp trước.
- Nhân duyên tiền kiếp: nhân duyên từ kiếp sống trước.
Từ trái nghĩa
- Vô duyên: không có duyên số, không hợp nhau.
- Oan gia: mối thù, mối nợ từ kiếp trước (thường mang nghĩa tiêu cực, đối lập với "duyên").
Thành ngữ liên quan
- "Tiền duyên túc nợ": chỉ mối quan hệ duyên nợ đã có từ lâu đời, từ kiếp trước. Thành ngữ này nhấn mạnh cả yếu tố "duyên" (tốt) và "nợ" (có thể là trách nhiệm, hệ lụy).
- Mối quan hệ của họ thật phức tạp, đúng là tiền duyên túc nợ. (Mối quan hệ của họ thật phức tạp, đúng là duyên nợ từ kiếp trước.)
- Duyên có với nhau từ kiếp trước, theo Phật giáo.